Phân bố thần kinh (hiện đại)
C2: da đầu sau.
C3: gáy, vùng cổ bên.
C4: vai, xương đòn.
C5: vai ngoài, mặt ngoài cánh tay.
C6: mặt ngoài cẳng tay, ngón cái.
C7: ngón giữa, lòng bàn tay giữa.
C8: ngón út, mặt trong cẳng tay.
T1: mặt trong cánh tay trên.
Liên hệ kinh lạc Đông y
C2 – C3 (đầu, gáy, cổ)
↔ Đốc mạch, Bàng Quang kinh, Đởm kinh → đau đầu gáy, chóng mặt, hội chứng tiền đình.
C4 – C5 (vai, cánh tay ngoài)
↔ Tiểu trường kinh, Tam tiêu kinh → đau vai gáy, vai đông cứng.
C6 (ngón cái, cổ tay ngoài)
↔ Phế kinh, Đại trường kinh → tê ngón cái, hội chứng ống cổ tay.
C7 (ngón giữa)
↔ Tâm bào kinh, Tam tiêu kinh → đau cổ tay, tê giữa bàn tay, hồi hộp tim.
C8 (ngón út, cẳng tay trong)
↔ Tâm kinh, Tiểu trường kinh → đau tê ngón út, yếu lực bàn tay.
T1 (cánh tay trong)
↔ Tâm kinh, Tâm bào kinh → đau mặt trong cánh tay, dễ kèm hồi hộp, khó thở.
Ứng dụng chẩn bệnh
Tê ngón cái (C6) → xem Phế khí, kiểm tra hội chứng ống cổ tay.
Tê ngón giữa (C7) → liên quan tim, Tam tiêu, dễ mệt ngực, hồi hộp.
Đau ngón út (C8) → liên quan Tâm – Tiểu trường, thường gặp thoát vị cổ C7–T1.
Đau mặt trong tay (T1) → thường là chèn ép hạch thần kinh giao cảm, hoặc Tâm bào khí trệ.

Điều trị Đông y
Châm cứu – huyệt vị:
Vai gáy: Phong trì, Kiên tỉnh.
Tay: Hợp cốc (Đại trường), Thái uyên (Phế), Thiếu hải (Tâm), Dương trì (Tam tiêu).
Thuốc thang:
Hoạt huyết thông lạc: Xuyên khung, Đan sâm.
Khu phong: Độc hoạt, Tần giao.
Bổ Can Thận: Cẩu tích, Đỗ trọng.
Dưỡng sinh:
Xoay cổ – vai – tay nhẹ mỗi ngày.
Ngâm tay nước gừng muối khi đau tê.
Triết lý tổng kết
Tây y gọi là Dermatome thần kinh cổ – chi trên.
Đông y gọi là kinh lạc chi trên.
👉 Cả hai cùng chỉ ra rằng: đau – tê tay không chỉ là bệnh tay, mà gốc nằm ở cổ và kinh lạc tạng phủ liên hệ.

