Liên hệ từng đốt sống cổ
C0 – C1 (khớp chẩm – cổ trên)
Hiện đại: gây đau vùng chẩm, sau đầu.
Đông y: liên hệ Đốc mạch, huyệt Phong trì, Bách hội → đau đầu, hoa mắt, chóng mặt (Can dương thượng cang).
C1 – C2
Hiện đại: đau vùng gáy trên.
Đông y: liên quan kinh Bàng quang đoạn đầu → đau gáy, cứng cổ (Phong hàn phạm Thái dương).
C2 – C3
Hiện đại: đau tỏa ra gáy, chẩm sau, có thể lên thái dương.
Đông y: vùng liên hệ Đốc mạch – kinh Can → đau đầu, hoa mắt, dễ kèm tăng huyết áp.
C3 – C4
Hiện đại: đau vùng vai gáy, gáy dưới.
Đông y: liên quan Tiểu trường kinh, Đốc mạch → đau vai gáy mạn, khó xoay đầu (Khí trệ, Huyết ứ).
C4 – C5
Hiện đại: đau lan ra vai, có thể xuống cánh tay.
Đông y: liên hệ kinh Tam tiêu – Tiểu trường → đau vai, tê tay (Khí huyết bất thông).
C5 – C6
Hiện đại: đau lan xuống bả vai, cạnh xương bả.
Đông y: vùng Phế du, Tâm du → dễ kèm hồi hộp, khó thở, mỏi ngực.
C6 – C7
Hiện đại: đau lan xuống bả vai, lưng trên.
Đông y: liên hệ Đốc mạch, Bàng quang kinh → đau lưng trên, khí huyết uất trệ (Tỳ hư, Thận hư).
Cơ chế bệnh sinh theo Đông y
Phong – Hàn – Thấp tà: xâm nhập vùng gáy, gây bế tắc kinh lạc → đau cứng.
Can Thận hư: Thận chủ cốt, Can chủ cân; Thận hư thì xương cổ yếu, Can huyết kém thì gân cơ không vững.
Khí huyết ứ trệ: chấn thương, ngồi lâu, stress → huyết ứ kinh lạc, gây đau.

Điều trị – ứng dụng Đông y
Châm cứu:
Huyệt: Phong trì, Kiên tỉnh, Bá lao, Hợp cốc.
Kết hợp châm xuyên vùng đau dọc Bàng Quang kinh cổ.
Xoa bóp – cạo gió – giác hơi: vùng gáy, vai.
Thuốc thang:
Khu phong, tán hàn: Độc hoạt, Tần giao.
Hoạt huyết: Xuyên khung, Đan sâm.
Bổ Can Thận: Đỗ trọng, Cẩu tích, Thục địa.
Dưỡng sinh:
Tập nhẹ xoay cổ, tránh gập ngửa quá mức.
Ngủ gối thấp, cứng vừa.
Ngâm chân nước ấm trước khi ngủ để “Thận khí sung, Can cân thư giãn”.
Triết lý tổng kết
Trong Đông y, đau cổ – vai – gáy không chỉ là bệnh cơ học, mà là sự mất điều hòa khí huyết, Can Thận hư yếu, kinh lạc bế tắc.
Chữa bệnh cần khu phong – hoạt huyết – bổ Thận – dưỡng Can.
Điều dưỡng hàng ngày quan trọng không kém thuốc và châm cứu.

