- Chân bình thường
- Trục cơ – xương – khớp ngay thẳng.
- Khí huyết lưu thông, Thận khí đầy đủ, Can chủ cân vững chắc.
- Chân vòng kiềng (O)
- Hiện đại: lệch trục khớp gối ra ngoài → dễ thoái hóa khớp, đau khớp gối, viêm dây chằng.
- Đông y: do Thận hư, Can huyết kém, gân xương không được nuôi dưỡng → xương yếu, chân biến dạng.
- Biểu hiện kèm theo: đau lưng, mỏi gối, tiểu nhiều, sinh lực giảm.
- Chân chữ X
- Hiện đại: khớp gối chụm vào trong, cổ chân – bàn chân xoay lệch, dễ thoái hóa sụn khớp.
- Đông y: thuộc Can khí uất, Tỳ hư thấp trệ, làm cơ – gân – xương yếu mềm, không giữ được trục.
- Biểu hiện kèm theo: dễ đau đầu gối, phù nề chân, mệt mỏi sau vận động.
- Chân chữ XO
- Hiện đại: kết hợp biến dạng cả gối và cổ chân → tăng áp lực lên hông, lưng, dễ gây thoát vị đĩa đệm.
- Đông y: do Can Thận lưỡng hư, Khí huyết bất túc, thấp tà xâm nhập lâu ngày → cơ – cốt – cân đều suy yếu.
- Biểu hiện kèm theo: đau thắt lưng, gối yếu, vận động hạn chế, khí lực suy.

. Hướng điều chỉnh theo Đông y
- Nguyên tắc: Bổ Thận, dưỡng Can, kiện Tỳ, hoạt huyết, khu phong thấp.
- Châm cứu – bấm huyệt: Thận du, Can du, Huyết hải, Uỷ trung, Túc tam lý.
- Dược liệu:
- Bổ Thận: Đỗ trọng, Ngưu tất, Cẩu tích.
- Kiện Tỳ, hóa thấp: Ý dĩ, Bạch truật.
- Hoạt huyết: Đan sâm, Xuyên khung.
- Dưỡng sinh – tập luyện:
- Thái cực quyền, Dịch cân kinh, yoga chỉnh trục chân.
- Bài tập kéo giãn cơ đùi, cơ háng.
- Xoa bóp vùng lưng – gối hằng ngày.
- Triết lý Đông y
- Thận chủ cốt, Can chủ cân, Tỳ chủ tứ chi.
- Khi ba tạng này hư suy → hình thể biến dạng, chân cong, gối lệch.
- Muốn chỉnh dáng, phải chỉnh cả gốc (tạng phủ) lẫn ngọn (cơ – xương – khớp).

