
1. Thành phần
-
Thương truật
-
Hương phụ
-
Xuyên khung
-
Thần khúc
-
Chi tử
(Tỷ lệ phối hợp truyền thống thường là 1:1, tùy từng thể bệnh gia giảm)
2. Nguồn gốc
Phương xuất xứ từ “Đan khê tâm pháp” của Chu Đan Khê (Chu Chấn Hanh) – danh y đời Nguyên.
Chu Đan Khê quan sát thấy:
“Con người khi uất ức, khí trệ, thì tỳ, can, đởm, vị đều rối loạn – sinh ra trăm bệnh.”
Vì vậy, ông lập ra bài “Việt Cúc Hoàn”, nghĩa là “việt qua (vượt khỏi) ngũ uất – tức năm loại ứ trệ”:
-
Khí uất
-
Huyết uất
-
Đàm uất
-
Hỏa uất
-
Thực uất
3. Công năng – Chủ trị
-
Công năng:
Sơ can lý khí, tiêu tích hóa uất, điều trung, hoạt huyết. -
Chủ trị:
-
Ngũ uất (khí, huyết, đàm, hỏa, thực) gây đầy tức, khó chịu, ăn kém, tức ngực, trướng bụng.
-
Căng thẳng, cáu gắt, hay thở dài, ợ hơi, ợ chua.
-
Ứng dụng: rối loạn tiêu hóa do stress, hội chứng ruột kích thích, trầm cảm nhẹ, rối loạn thần kinh thực vật, mất ngủ, kinh nguyệt không đều do can khí uất.
-
4. Giải thích theo lý luận Đông y
Nguyên nhân bệnh là khí cơ bị bế tắc, “khí trệ tắc huyết ứ, huyết ứ sinh đàm, đàm uất hóa hỏa, hỏa lại thương tỳ vị”.
Muốn trị phải “sơ can lý khí, hóa uất tiêu trệ”.
Cấu trúc bài thuốc:
-
Hương phụ: hành khí giải uất, điều kinh, an thần – chủ trị can khí uất.
-
Xuyên khung: hành khí hoạt huyết, khu phong, giải ứ ở phần trên.
-
Chi tử: thanh uất hỏa ở tâm, can, giảm bực bội, mất ngủ.
-
Thương truật: táo thấp, kiện tỳ, tiêu thực – giải thực uất, đàm uất.
-
Thần khúc: tiêu thực, hóa tích, giúp tỳ vị tiêu hóa, ngăn tích trệ.
→ 5 vị thuốc ứng với 5 loại “uất”:
| Loại uất | Vị thuốc chính |
|---|---|
| Khí uất | Hương phụ |
| Huyết uất | Xuyên khung |
| Hỏa uất | Chi tử |
| Thấp/Thực uất | Thương truật |
| Thực tích uất | Thần khúc |
Tổng thể: khai uất, hành khí, điều khí huyết, hóa thấp, giải trệ.
5. Ứng dụng lâm sàng hiện đại
-
Công dụng:
-
Điều hòa hệ thần kinh trung ương, giảm căng thẳng, trầm cảm nhẹ.
-
Cải thiện tiêu hóa, giảm ợ hơi, đầy bụng, buồn nôn do stress.
-
Tăng tuần hoàn, hạ huyết áp nhẹ.
-
Giảm đau đầu, đau vai gáy do khí huyết ứ trệ.
-
Điều hòa nội tiết nữ, giảm đau bụng kinh do khí trệ huyết ứ.
-
-
Ứng dụng thực tế:
-
Rối loạn tiêu hóa do căng thẳng.
-
Rối loạn tiền đình, chóng mặt do can uất.
-
Đau đầu, tức ngực, khó thở, mất ngủ.
-
Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh.
-
Người làm việc trí óc, dễ nóng nảy, cáu gắt, stress kéo dài.
-
6. Cách dùng – Cách sắc
-
Sắc 1 thang với 600–700ml nước, đun nhỏ lửa còn 250–300ml, chia 2 lần uống trong ngày.
-
Uống sau bữa ăn 30 phút, dùng ấm.
-
Gia giảm:
-
Đau bụng kinh, ngực tức: thêm Uất kim, Hương nhu, Hồng hoa.
-
Nặng về khí trệ: thêm Trần bì, Mộc hương.
-
Nặng về đàm thấp: thêm Bán hạ, Trúc nhự.
-
Có hỏa: thêm Liên kiều, Hoàng cầm.
-
7. Lưu ý – Kiêng kỵ
-
Không dùng cho phụ nữ có thai.
-
Không dùng khi hư nhược nặng, người suy kiệt khí huyết.
-
Tránh ăn cay, chiên, rượu, cà phê, đồ kích thích.
8. Câu phú dễ nhớ
“Việt Cúc hoàn phương Việt uất kỳ,
Chủ ban uất kết tổng tương nghi.
Khung Thương Hương Phụ Sơn chi Khúc,
Ấu thổ thôn toan tự khả hy.”

