
1. Thành phần – Liều lượng
-
Thục địa 320g
-
Sơn dược 160g
-
Sơn thù 160g
-
Phục linh 120g
-
Trạch tả 120g
-
Đan bì 120g
2. Nguồn gốc
Phương thuốc xuất xứ từ “Tiểu nhi dược chứng trực quyết” của danh y Tiền Ất (thời Tống).
Đây là phương thuốc chủ tể trong nhóm bổ âm dưỡng thận, là cơ sở sinh ra hàng chục bài thuốc khác như Bát vị, Tri bá, Tả quy, Hữu quy, Kỷ cúc, Biệt thục, v.v.
Tên “Lục vị” nghĩa là “sáu vị thuốc”, “Địa hoàng” là vị chủ – thục địa hoàng, chủ dưỡng âm huyết, cố tinh tủy.
3. Công năng – Chủ trị
-
Công năng:
Tư âm bổ thận, dưỡng tinh ích huyết. -
Chủ trị:
-
Thận âm hư, tinh huyết bất túc, hư nhiệt nội sinh.
-
Biểu hiện: lưng gối mỏi, đầu choáng, ù tai, miệng khô họng ráo, mồ hôi trộm, gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt, mạch tế sác.
-
Ứng dụng: tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, di tinh, kinh nguyệt ít, mãn kinh, đau lưng, suy nhược sau bệnh, hoa mắt chóng mặt.
-
4. Giải thích theo lý luận Đông y
Theo học thuyết tạng tượng:
“Thận tàng tinh, tinh hóa khí, khí hóa thần. Âm hư thì dương cang, tủy não kém dưỡng, tinh khí hao tổn.”
Phép trị là “Tư âm – Bổ thận – Kiện tỳ – Lợi thủy – Tả hỏa”, cấu trúc bài thuốc rất cân đối:
-
Thục địa: quân dược – tư âm bổ huyết, dưỡng thận sinh tủy.
-
Sơn thù: liễm tinh, cố thận, giúp thận âm không tán.
-
Sơn dược: kiện tỳ ích khí, bổ trung hóa sinh tinh huyết.
-
Phục linh: kiện tỳ lợi thấp, trừ thấp trệ, giúp tỳ vận hóa tốt.
-
Đan bì: lương huyết tán ứ, thanh hư nhiệt.
-
Trạch tả: lợi thủy, tiết thận, dẫn thấp trọc ra ngoài.
→ Ba vị bổ (Thục – Sơn – Sơn) và ba vị tả (Phục – Đan – Trạch) tương sinh tương chế, biểu hiện rõ triết lý “bổ mà không trệ, tả mà không hư”, là phép quân bình âm dương mẫu mực.
5. Ứng dụng lâm sàng hiện đại
-
Công dụng:
-
Cải thiện chức năng thận và hệ nội tiết.
-
Giảm huyết áp, ổn định đường huyết, tăng khả năng miễn dịch.
-
Làm chậm lão hóa, tăng sinh tinh và điều hòa nội tiết tố.
-
-
Ứng dụng thực tế:
-
Tiểu đường type II (âm hư nội nhiệt).
-
Rối loạn tiền đình, suy nhược thần kinh, mệt mỏi mãn tính.
-
Nam giới di tinh, yếu sinh lý; phụ nữ mãn kinh, rong huyết ít.
-
Huyết áp cao do can thận âm hư.
-
6. Cách dùng – Cách sắc
-
Dạng hoàn: tán bột, luyện mật làm viên, mỗi lần uống 8–12g, ngày 2 lần với nước ấm.
-
Dạng thang: sắc 1 thang với 800ml nước, đun nhỏ còn 300ml, chia 2 lần uống.
-
Có thể gia giảm:
-
Hư nhiệt nhiều: thêm Tri mẫu, Hoàng bá (→ Tri bá địa hoàng hoàn).
-
Khí hư rõ: thêm Nhân sâm, Bạch truật (→ Bát vị địa hoàng hoàn).
-
Mắt mờ: thêm Câu kỷ tử, Cúc hoa (→ Kỷ cúc địa hoàng hoàn).
-
7. Lưu ý – Kiêng kỵ
-
Không dùng cho người tỳ vị hư, tiêu chảy, ăn kém, đầy bụng.
-
Người có thấp trệ, đàm nhiều, lưỡi rêu dày nhớt không nên dùng.
-
Tránh dùng cùng lúc với thuốc tả, lợi tiểu mạnh.
-
Khi dùng lâu dài, nên kết hợp vận động nhẹ, điều hòa ăn ngủ để tránh “trệ thấp”.
8. Câu phú dễ nhớ
“Thục Phục Sơn Sơn, Đan Bì Trạch Tả,
Tam bổ, tam tả, lý âm tinh.
Thận âm sinh tủy, can huyết vượng,
Dưỡng âm, ích thọ, trẻ quang minh.”

