1. Thành phần – Liều lượng
-
Sài hồ 12g
-
Nhân sâm 10g
-
Sinh khương 10g
-
Bán hạ 10g
-
Hoàng cầm 10g
-
Chích cam thảo 4g
-
Đại táo 4 quả

2. Nguồn gốc
Bài thuốc xuất xứ từ “Thương hàn luận” của danh y Trương Trọng Cảnh – là phương đại biểu cho chứng Thiếu dương bệnh, tức bệnh nằm giữa biểu và lý, tà chưa vào sâu, chính khí chưa hư.
Tiểu Sài Hồ Thang là bài hòa giải Thiếu dương, vừa tán tà vừa trợ chính, dùng cực kỳ rộng trong Đông y lâm sàng hiện nay.
3. Công năng – Chủ trị
-
Công năng:
Hòa giải Thiếu dương, điều lý khí cơ, kiện tỳ vị. -
Chủ trị:
-
Chứng Thiếu dương – tà ở bán biểu, bán lý.
-
Triệu chứng: miệng đắng, họng khô, chóng mặt, hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), ngực sườn đầy tức, buồn nôn, ăn kém, mạch huyền.
-
Ứng dụng cho các bệnh lý như: viêm gan virus, viêm túi mật, cảm mạo kéo dài, sốt dai dẳng, rối loạn tiêu hóa do stress.
-
4. Giải thích theo lý luận Đông y
Theo “Lục kinh biện chứng”, khi tà nhập vào Thiếu dương, chính – tà tranh chấp, khí cơ uất trệ, nên phát sinh hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đầy, ăn uống không thông.
Phối ngũ bài thuốc như sau:
-
Sài hồ: quân dược – sơ giải Thiếu dương, thăng dương, điều khí ở can đởm.
-
Hoàng cầm: thần dược – thanh nhiệt ở Thiếu dương, giáng hỏa, táo thấp.
-
Nhân sâm, Chích cam thảo, Đại táo: tá dược – bổ khí, kiện tỳ, trợ chính khí.
-
Bán hạ, Sinh khương: hòa vị, giáng nghịch, chỉ ẩu (chống buồn nôn).
→ Bài thuốc thể hiện triết lý “hòa giải Thiếu dương – trong tán có bổ, trong bổ có tán”, vừa giải tà lại bảo vệ trung khí, vừa làm mạnh gan mật, vừa ổn định tiêu hóa.
5. Ứng dụng lâm sàng hiện đại
-
Dùng cho:
-
Viêm gan cấp và mạn tính, viêm túi mật, viêm dạ dày mạn, loét tá tràng.
-
Cảm sốt kéo dài, sốt virus, mệt mỏi, biếng ăn.
-
Rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn tiêu hóa do stress, viêm họng mạn.
-
-
Nghiên cứu hiện đại:
-
Cải thiện men gan (ALT, AST), giúp tế bào gan phục hồi.
-
Chống viêm, kháng khuẩn, giảm stress oxy hóa.
-
Ổn định thần kinh trung ương, hỗ trợ tiêu hóa và miễn dịch.
-
6. Cách sắc – Cách dùng
-
Dùng 1 thang/ngày.
-
Sắc với 700ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml, chia 2–3 lần uống trong ngày.
-
Uống khi còn ấm, tốt nhất sau bữa ăn 30 phút.
-
Có thể dùng liên tục 7–10 ngày đối với viêm gan, hoặc 3–5 ngày cho cảm cúm kéo dài.
7. Lưu ý – Kiêng kỵ
-
Không dùng cho ngoại cảm phong hàn ở biểu (chưa vào Thiếu dương).
-
Không dùng khi nhiệt tà đã vào lý (sốt cao, khát nhiều, mạch hồng đại).
-
Thận trọng với phụ nữ có thai và người tỳ hư, tiêu chảy.
-
Kiêng ăn lạnh, sống, đồ chiên xào, cay nóng trong thời gian dùng thuốc.
8. Câu phú dễ nhớ
“Sài, Sâm, Cầm, Thảo, Khương, Hạ, Táo,
Thiếu dương hòa giải, nhiệt tiêu mau.
Hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn tức,
Gan mật điều thông, tỳ vị an.” -

